Imexpharm
imexpharm
Imexpharm
Imexpharm

Báo cáo Ban Kiểm soát

Căn cứ vào

  • Các điều khoản về quyền hạn và nghĩa vụ của Ban Kiếm Soát được quy định trong Luật Doanh Nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
  • Các điều khoản về quyền hạn và nghĩa vụ của Ban Kiếm Soát được quy định trong Điều Lệ hoạt động của Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm (“Công Ty”) ngày 09/04/2012; và Quy Chế Tổ Chức và Hoạt Động của Ban Kiểm Soát Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm;
  • Chúng tôi, Ban Kiểm Soát Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm, đã thực hiện kiểm soát đối với hoạt động của Công Ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015.

Nội dung cụ thể như sau:

CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA BAN KIỂM SOÁT TRONG NĂM 2015

Hoạt động

Thời gian

Kiểm soát thực hiện Nghị Quyết Ðại Hội Cổ Ðông năm 2014

 

Kiểm soát các báo cáo tài chính năm kết thúc ngày 31/12/2015

29/01/2016

Họp với Hội đồng Quản trị - Quý 1/2015

30/03/2015

Họp với Hội đồng Quản trị - Quý 2/2015

20/07/2015

Họp với Hội đồng Quản trị - Quý 3/2015

02/11/2015

Họp với Hội đồng Quản trị - Quý 4/2015

26/02/2016

Họp với Hội đồng Quản trị chuẩn bị Ðại Hội Cổ Ðông năm 2015

26/02/2016

Thảo luận với kiểm toán nội bộ của Công Ty

29/01/2016

Thông qua các hoạt động kiểm soát chiến lược, kiểm soát hoạt động, và kiểm soát báo cáo tài chính, Ban Kiểm Soát trình báo cáo kiểm soát cho Đại Hội Đồng Cổ Đông với nội dung chi tiết như sau:

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG 2014

Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty đã thực hiện đầy đủ Nghị quyết của Đại Hội Đồng Cổ Đông năm 2014, đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật và điều lệ Công ty trong quá trình quản lý và điều hành.

Về việc phân phối lợi nhuận của năm tài chính 2014, cổ tức bằng tiền mặt 18%/mệnh giá cổ phần đã được chi trả cho các cổ đông vào ngày 5/6/2015, trích lập đầy đủ các quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, và quỹ khen thưởng phúc lợi.

Về kết quả kinh doanh năm 2015, công ty đạt 93.6% kế hoạch tổng doanh thu và đạt 101% kế hoạch lợi nhuận trước thuế (lợi nhuận trước thuế trước khi trích quỹ phát triển khoa học công nghệ)

 

Kế hoạch

Thực hiện

Hoàn thành

Tổng doanh thu (tỷ đồng)

1.050

983

93.6%

Lợi nhuận trước thuế và trước trích quỹ khoa học công nghệ (tỷ đồng)

130

131

101%

Về việc lựa chọn đơn vị kiểm toán, Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát đã chọn Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện soát xét báo cáo tài chính giữa niên độ và kiểm toán báo cáo tài chính năm 2015.

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Chúng tôi đã thực hiện kiểm soát tình hình tài chính của Công Ty và xem xét báo cáo kiểm toán. Chúng tôi đồng ý với ý kiến của kiểm toán độc lập về các số liệu tài sản ngày 31/12/2015. Chúng tôi đã xem xét các biến động về tài sản, nợ, và nguồn vốn trong kỳ với một số điểm lưu ý sau: 

 

Số kiểm toán

Tỷ trọng

Số kiểm toán

Tỷ trọng

Thay đổi

Ðơn vị: nghìn đồng

31/12/2015

%

31/12/2014

%

%

 TÀI SẢN NGẮN HẠN

744.701.467

68,2

719.282.481

69,9

+3,5

Tiền và các khoản tương đương tiền

87.841.659

8,0

178.550.050

17,3

-50,8

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

103.568.325

9,5

3.283.181

0,3

+3.054

Các khoản phải thu ngắn hạn

302.541.397

27,7

227.003.498

22,0

+33,3

 Hàng tồn kho

245.718.867

22,5

294.566.945

28,6

-16,6

 Tài sản ngắn hạn khác

5.031.219

0,5

15.878.807

1,5

-68,3

 TÀI SẢN DÀI HẠN

348.013.281

31,8

310.256.152

30,1

+12,2

 Tài sản cố định

263.381.208

24,1

246.036.410

23,9

+7,1

 Tài sản cố định hữu hình

192.041.437

17,6

172.621.789

16,8

+11,2

 Tài sản cố định vô hình

71.339.771

6,5

68.992.080

6,7

+3,4

 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

15.229.089

1,4

4.422.541

0,4

+244,4

 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

48.601.655

4,4

46.228.155

4,5

+5,1

 Tài sản dài hạn khác

20.725.085

1,9

17.991.588

1,7

+15,2

 TỔNG CỘNG TÀI SẢN

1.092.714.748

100,0

1.029.538.633

100,0

+6,1

 

 

 

 

 

 

 NỢ PHẢI TRẢ

185.883.740

17,0

232.902.181

22,6

-20,2

 Nợ ngắn hạn

156.439.040

14,3

200.327.394

19,5

-21,9

 Vay và nợ ngắn hạn

-

 

-

 

 

 Phải trả người bán

56.005.703

5,1

112.795.081

11,0

-50,4

 Nợ dài hạn

29.444.701

2,7

32.574.786

3,2

-9,6

 Vay và nợ dài hạn

-

 

-

 

 

 Quỹ phát triển KHCN

29.317.701

2,7

27.497.787

2,7

+6,6

 VỐN CHỦ SỞ HỮU

906.831.008

83,0

796.636.452

77,4

+13,8

  Vốn chủ sở hữu

906.831.008

83,0

796.636.452

77,4

+13,8

 Vốn đầu tư của chủ sở hữu

289.426.460

26,5

263.114.860

25,6

+10,0

 Thặng dư vốn cổ phần

297.733.719

27,2

238.957.834

23,2

+24,6

 Quỹ đầu tư phát triển

232.200.345

21,2

206.362.374

20,0

+12,5

 Lợi nhuận chưa phân phối

85.049.696

7,7

80.229.205

7,8

+5,1

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

1.092.714.748

100,0

1.029.538.633

100,0

+6,1

 

CÁC CHỈ SỐ CƠ BẢN

 Khả năng thanh toán nhanh (x)

3,2

2,1

 Khả năng thanh toán ngắn hạn (x)

4,8

3,6

 Số ngày phải thu

81

75

 Số ngày tồn kho

167

186

 

Một số lưu ý:

  • Tổng tài sản vào ngày 31/12/2015 tăng 6,1% so với thời điểm 31/12/2014, chủ yếu do tài sản dài hạn tăng 12,2%, cụ thể đến từ giá trị đầu tư xây dựng cơ bản tăng mạnh với giá trị sổ sách cuối năm là 15,2 tỷ đồng. Trong khi đó, giá trị tài sản ngắn hạn tăng nhẹ 3,5% so với cùng kỳ năm 2014. Ba khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn là tiền mặt, các khoản phải thu và hàng tồn kho, trong đó hai khoản mục sau cùng có mức tăng giảm bù trừ lẫn nhau, qua đó làm cho tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng ít hơn trong tổng tài sản ở mức 68%, so với mức 70% của năm trước.
  • Tiền mặt (bao gồm tiền gửi có kỳ hạn được ghi nhận trong tài khoản các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn) tăng 5,2% do huy động vốn thành công từ nhà đầu tư chiến lược vào đầu năm 2015.
  • Hàng tồn kho giảm 16,6% còn 245,7 tỷ đồng chủ yếu từ nguyên phụ liệu hàng nhượng quyền giảm 35 tỷ do đã sản xuất và tiêu thụ trong quý 4 năm 2015. Ngoài ra, Công ty cũng đã tiếp tục dự trữ nguyên liệu sản xuất cho các nhóm hàng khác trên cơ sở dự đoán giá nguyên liệu có thể biến động. Chúng tôi lưu ý Công ty cần xây dựng mức tồn kho nguyên liệu và thành phẩm hợp lý từ kế hoạch bán hàng thương hiệu IMP, thương hiệu liên doanh, và hàng nhượng quyền, tránh bị áp lực sản xuất ở một số thời điểm trong năm, cũng như giảm thiểu rủi ro về nguyên liệu quá hạn hay hàng chậm luân chuyển, và giảm việc vốn lưu động bị chiếm dụng không hiệu quả.
  • Các khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh 33,3% lên 302,5 tỷ đồng, trong đó phải thu khách hàng tăng 10,4% lên mức 228,9 tỷ đồng và trả trước người bán tăng hơn 2,5 lần lên mức 54,7 tỷ đồng chủ yếu do ứng trước tiền mua máy móc thiết bị cho nhà máy công nghệ cao. Khoản phải thu khách hàng tăng chủ yếu do doanh thu tăng trong tháng 12/2015, chiếm 17,94% doanh thu cả năm.
  • Trong năm Công ty đã tiếp tục tăng tỷ trọng doanh số tiêu thụ từ hệ thị trường bù đắp cho sự sụt giảm doanh thu của hệ điều trị, từ đó tỷ trọng nợ quá hạn trong khoản phải thu khách hàng có xu hướng giảm đi, còn 34,4% so với mức 40,5% cuối năm 2014. Đồng thời, tỷ trọng phải thu quá hạn từ hệ điều trị cũng giảm xuống chỉ còn 20% trong các khoản phải thu quá hạn, tương đương 16 tỷ đồng, trong khi tỷ trọng phải thu quá hạn từ hệ thị trường là 80%, tương đương 63 tỷ đồng. Thông thường doanh thu từ hệ điều trị thường có thời hạn thu hồi dài trên 3 tháng, và rủi ro nợ xấu thấp, nhưng chúng tôi lưu ý tỷ trọng quá hạn của hệ điều trị trên 6 tháng tăng lên 55% công nợ quá hạn của hệ điều trị, so với mức 51% năm 2014. Đồng thời, đối với hệ thị trường, tỷ trọng quá hạn trên 6 tháng cũng tăng lên 39%.
  • Trong năm, Công ty đã trích lập dự phòng cho các khoản nợ phải thu quá hạn là 6,5 tỷ đồng. Các khoản nợ khó đòi phát sinh năm 2014, công ty đã căn cứ vào quy chế quản lý tài chính của công ty để xử lý đồng thời một số trường hợp đang tiến hành các thủ tục pháp lý để chuyển cơ quan pháp luật giải quyết nhằm thu hồi được nợ. 
  • Tài sản dài hạn tăng 12,2% so với năm 2014, chiếm 32% tổng tài sản. Trong năm Công ty đã đầu tư một số tài sản cố định hữu hình chủ yếu như: kết chuyển giá trị xây dựng cơ bản hoàn thành 16 tỷ cho hạng mục như nhà hệ thống điều hòa không khí nhà máy Bình Dương 5 tỷ, và các chi nhánh phân phối như nhà tại quận 12 – TPHCM 3,2 tỷ, nhà tại Đồng Nai 2,2 tỷ, và nhà tại Nghệ An 4,2 tỷ, mua máy móc thiết bị giá trị 29,5 tỷ đồng cho các nhà máy Bình Dương, Peni, Non, bộ phận R&D và QC. 
  • Về tài sản vô hình trong năm công ty đã thực hiện các giao dịch sau:
     

Quyền sử dụng đất

Giá trị (nghìn đồng)

Tại phường 1, Cao Lãnh

102.660

Tại Bình Ðịnh

1.909.500

Tại quận 12, TP.HCM

4.006.418

Chi nhánh Nghệ An

851.862

Tổng giá trị (nghìn đồng)

6.870.440

 

  • Chúng tôi đã xem xét các hồ sơ pháp lý có liên quan và cho rằng các tài sản này được mua một cách hợp lý và hợp pháp. 
  • Đối với chi phí xây dựng cơ bản dở dang, Công ty đã đầu tư các máy đóng nang tư động, máy dập viên cao tốc cho dự án nâng cấp nhà máy lên tiêu chuẩn EU-GMP với tổng đầu tư đến cuối năm là 5,9 tỷ đồng. Dự án nhà máy công nghệ cao đã chi 3,6 tỷ đồng là chi phí tư vấn, hồ sơ bản vẽ. Ngoài ra, Công ty cũng mua căn hộ thô tại Bình Dương và hoàn thiện thành văn phòng làm việc cho chuyên gia.
  • Về cơ cấu nguồn vốn năm 2015, các khoản nợ phải trả giảm 20,2%, qua đó chỉ còn chiếm 17,0% tổng nguồn vốn so với mức 22,6% năm 2014, còn nguồn vốn chủ sở hữu tăng 13,8% chiếm 83,0%. 
  • Nợ phải trả ngắn hạn giảm 21,9% chủ yếu do khoản mục phải trả người bán giảm mạnh 50,4% so với cuối năm 2014 do Công ty đã thanh toán các nghĩa vụ nợ phải trả đến hạn. Trong năm 2015, Công ty đã trích lập thêm 13 tỷ đồng cho Quỹ Phát triển Khoa học Công nghệ, qua đó số dư cuối năm là 29,3 tỷ đồng. Công ty dự kiến sẽ sử dụng Quỹ cho việc nâng cấp nhà máy Bình Dương theo tiêu chuẩn EU-GMP.
  • Nguồn vốn chủ sở hữu có những biến động trọng yếu trong năm, bao gồm (1) vốn cổ phần tăng từ 263,1 tỷ đồng lên 289,4 tỷ đồng từ đợt phát hành riêng lẻ 2,63 triệu cổ phiếu cho cổ đông chiến lược là CTCP Dược phẩm Pha No và thu về thặng dư vốn cổ phần 58,9 tỷ đồng và (2) thanh toán cổ tức đợt năm 2014 
    với tỷ lệ 18%.
  • Các chỉ số về khả năng thanh toán hiện hành và khả năng thanh toán nhanh đều cải thiện tốt hơn so với năm 2014 do các khoản phải trả giảm đáng kể.

ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

Tại ngày 31/12/2015, Công ty có các khoản đầu tư tài chính như sau:

Khoản mục đầu tư

 Giá trị
(nghìn đồng)

Ðầu tư chứng khoán ngắn hạn

6.619.486

Ðầu tư chứng khoán dài hạn

8.826.668

Tổng giá trị đầu tư tài chính

15.446.154

Dự phòng giảm giá đầu tư

(3.051.160)

Ðầu tư tài chính/Tổng tài sản (%)

1,4%

Ðầu tư tài chính/Tổng vốn chủ sở hữu (%)

1,7%

Ðầu tư tài chính/Tổng vốn điều lệ (%)

5,3%

Dự phòng giảm giá/Tổng giá trị đầu tư

19,8%

 

Một số lưu ý:

  • Trong năm 2015, danh mục đầu tư cổ phiếu không có sự thay đổi. Công ty dự kiến sẽ thoái vốn những khoản đầu tư ngoài ngành còn lại khi điều kiện thị trường cho phép.
  • Số dư dự phòng giảm giá đối với các khoản đầu tư tài chính cuối năm 2015 là 3 tỷ đồng, giảm so với mức 3,3 tỷ đồng cuối năm 2014. Theo chúng tôi, việc trích lập dự phòng giảm giá này là đầy đủ và phù hợp với các quy định hiện hành.

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

 

Chúng tôi đồng ý với các số liệu kiểm toán về kết quả kinh doanh trong năm 2015 với một số điểm lưu ý như sau:

 

Số kiểm toán

Số kiểm toán

Thay đổi

Kế hoạch

Hoàn thành

Nghìn đồng

2015

2014

%

2015

%

Doanh thu thuần

964.318.845

897.135.721

+7,5

 

 

   Giá vốn hàng bán

581.059.145

478.268.587

+21,5

 

 

Lợi nhuận gộp

382.259.700

418.867.134

-8,7

 

 

   Doanh thu tài chính

17.837.371

9.560.927

+86,6

 

 

   Chi phí tài chính

15.230.727

8.257.073

+84,5

 

 

       Lãi vay

605.821

389.765

+55,4

 

 

   Chi phí bán hàng

193.149.503

244.363.051

-21,0

 

 

   Chi phí quản lý doanh nghiệp

72.788.825

64.640.040

+12,6

 

 

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh

119.928.016

110.167.896

+8,9

 

 

    Thu nhập khác

932.830

808.721

+15,3

 

 

    Chi phí khác

2.182.319

1.694.643

+28,8

 

 

Thu nhập/(chi phí) khác

(1.249.488)

(885.922)

+41,0

 

 

Lợi nhuận trước thuế trước trích quỹ phát triển khoa học công nghệ

131.678.527

122.481.974

+7,5

130.000.000

101

Lợi nhuận trước thuế sau khi trích quỹ phát triển khoa học công nghệ

118.678.527

110.281.974

+7,6

 

 

Thuế thu nhập doanh nghiệp

25.769.011

24.503.296

+5,2

 

 

Lợi nhuận sau thuế

92,909,516

85.778.677

+8,3

 

 

 

CÁC CHỈ SỐ CƠ BẢN

 

2015

2014

Lợi nhuận gộp/Doanh thu

39,7%

46,7%

Lợi nhuận hoạt động/Doanh thu

12,4%

12,4%

Lợi nhuận trước thuế/Doanh thu

12,3%

12,3%

Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu

9,6%

9,6%

Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA)

8,5%

9,0%

Lợi nhuận sau thuế/Tổng nguồn vốn (ROE)

10,3%

11,3%

Chi phí bán hàng/Doanh thu

20,0%

27,2%

Chi phí quản lý/Doanh thu

7,5%

7,2%

  • Doanh thu thuần 2015 tăng 7,5% so với năm 2014, chủ yếu do tăng trưởng mạnh 34% của nhóm hàng nhượng quyền trong khi doanh thu của nhóm hàng liên doanh và thương hiệu Imexpharm tăng tốc với mức tăng trưởng 14% so với mức 3% trong năm 2014. 
  • Trong năm 2015, Công ty tiếp tục đẩy mạnh doanh số tiêu thụ của nhóm hàng liên doanh và thương hiệu Imexpharm ở hệ thị trường, đạt mức tăng trưởng 20% so với 2014, bù đắp cho mức sụt giảm mạnh 26% của doanh số hệ điều trị. Quy định đấu thầu vào hệ thống bệnh viện theo Thông tư 01 và Thông tư sửa đổi 36 vẫn tiếp tục gây nhiều khó khăn, dẫn đến làm sụt giảm doanh thu hệ điều trị và hiệu quả mang lại từ dây chuyền thuốc tiêm Cephalosporin và Penniciline vẫn còn hạn chế. Do vậy, cán cân giữ hệ thị trường và hệ điều trị tiếp tục dịch chuyển lên mức 86-14, so với tỷ trọng 80:20 trong năm 2014. Theo trao đổi với Ban Tổng Giám đốc, đây là kết quả của việc tập trung đầu tư, khai thác danh mục các sản phẩm chủ lực, mở rộng hệ thống phân phối, tái cơ cấu nguồn nhân lực bán hàng và tiếp thị, đưa ra chính sách bán hàng, chăm sóc khách hàng linh hoạt nhằm đẩy mạnh doanh số tiêu thụ ở hệ thị trường. Tuy vậy, việc các doanh nghiệp dược trong nước cùng chuyển hướng sang hệ thị trường cũng dẫn đến áp lực cạnh tranh rất lớn, đòi hỏi Ban Tổng Giám đốc cần tiếp tục đưa ra những chiến lược phù hợp để giữ và mở rộng thị phần.
  • Tỷ suất lợi nhuận gộp của năm 2015 giảm còn 39,6% so với mức 46,7% của năm 2014, do Thông tư 200 thay đổi cách ghi nhận chi phí khuyến mại từ khoản mục chi phí bán hàng lên giá vốn hàng bán. Từ đó, giá vốn hàng bán tăng 21,5% trong khi chi phí bán hàng giảm đi tương ứng 21% so với cùng kỳ. Mức tăng chi phí quản lý doanh nghiệp cũng như lợi nhuận từ hoạt động tài chính (chủ yếu từ tiền gửi ngân hàng) không có nhiều thay đổi lớn so với năm 2014. Từ đó lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận trước thuế tăng lần lượt 8,9% và 7,6% so với năm 2014.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp phải đóng năm 2015 tăng nhẹ 5,2% theo đà tăng của lợi nhuận trước thuế, tương ứng 25,6 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế tăng 8,3%, đạt 92,9 tỷ đồng. Tuy vậy, với việc huy động vốn mới tài trợ cho các dự án đầu tư vẫn chưa phát sinh hiệu quả kinh doanh trong năm, các chỉ số ROE và ROA đều giảm so với năm 2014.

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Chúng tôi đồng ý với các số liệu kiểm toán về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong năm 2015 với một số điểm lưu ý như sau:

 

Số kiểm toán

Số kiểm toán

Nghìn đồng

2015

2014

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động
sản xuất kinh doanh

 

 

(Tăng)/Giảm các khoản phải thu

  (67.603.937)

(58.440.089)

(Tăng)/Giảm hàng tồn kho

    49.188.296

(95.578.155)

Tăng/(Giảm) các khoản phải trả

  (36.890.804)

88.417.259

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động
sản xuất kinh doanh

    44.799.472

15.604.185

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư

 

 

Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCÐ
và các tài sản dài hạn khác

(75.389.387)

(31.445.790)

Lưu chuyển tiền thuần từ
hoạt động đầu tư

(168.498.602)

(36.361.209)

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính

 

 

Tiền thu từ phát hành cổ phiếu,
nhận vốn góp của chủ sở hữu

    85.087.485

31.660.800

Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

 (52.096.763)

(24.608.187)

Lưu chuyển tiền thuần từ
hoạt động tài chính

    32.990.722

7.052.613

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ

 (90.708.407)

(13.751.990)

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

  178.550.050

192.255.384

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ

    87.841.659

178.550.050

 

  • Do ảnh hưởng tích cực từ vòng quay hàng tồn kho, dòng tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng mạnh đạt mức dương 44,8 tỷ đồng, so với mức dương 15,6 tỷ đồng trong năm 2014. Tương tự, công ty cũng có dòng tiền dương mạnh từ hoạt động tài chính, do đợt huy động vốn vào đầu năm. 
  • Tuy vậy, với dòng tiền từ hoạt động đầu tư âm trên 168 tỷ đồng, trong đó có khoản tiền công ty gửi ngân hàng có kỳ hạn 3 tháng 100 tỷ đồng, lưu chuyển tiền thuần trong kỳ âm tương đương 91 tỷ đồng, làm cho số dư tiền và tương đương tiền cuối kỳ giảm còn 88 tỷ đồng.
  • Nhìn chung, số dư tiền của công ty (bao gồm khoản tiền gửi có kỳ hạn) vẫn tăng so với cuối năm 2014 và vẫn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh cũng như đầu tư xây dựng cơ bản của công ty mà không cần sử dụng nguồn vốn vay.

CÔNG TÁC MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỞ BẢN NĂM 2015

  • Công tác môi trường: Năm 2015 Sở Tài nguyên môi trường, Trung tâm quan trắc kỹ thuật tài nguyên và môi trường tỉnh Đồng Tháp đã lấy mẫu nước thải, khí thải kiểm tra. Kết quả đạt tiêu chuẩn theo QCVN 05:2013/BTNMT.Do vậy, Công ty đã tiếp tục tuân thủ các quy định pháp luật môi trường.
  • Dự án nâng cấp nhà máy Cephalosporin và Penniciline Bình Dương lên tiêu chuẩn EU-GMP: Dự án được thực hiện bám sát với tiến độ dự kiến. Công ty đã giải ngân 56 tỷ đồng cho dự án bao gồm các hạng mục như hệ thống lạnh, phụ trợ, thiết bị sản xuất, xây dựng, và một phần chi phí tư vấn. Hiện nay, giá trị còn lại phải thanh toán bao gồm chi phí tư vấn, đăng ký sản phẩm, v.v. là 44 tỷ đồng. Dự kiến sẽ thực hiện việc xét duyệt tiêu chuẩn EU-GMP sẽ hoàn tất trước tháng 6 năm 2016 và đi vào sản xuất để tham gia đấu thầu thuốc vào hệ thống bệnh viện trong 6 tháng cuối năm.
  • Dự án Nhà máy dược Công nghệ cao: Hiện nay dự án thực hiện khoảng 20% tiến độ, bao gồm các hạng mục như: xây dựng, hệ thống gió, hệ thống lạnh, phụ trợ thiết bị sản xuất, tương ứng với giá trị đã giải ngân khoảng 66,7 tỷ đồng. Dự kiến dự án sẽ cần tổng đầu tư khoảng 300-370 tỷ để đảm bảo công nghệ đầu tư, xây dựng phương án sản phẩm cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu nhằm đảm bảo chiến lược tăng trưởng trong dài hạn. Theo kế hoạch, nhà máy dược Công nghệ cao sẽ đi vào vận hành từ năm 2018.

ĐÁNH GIÁ SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA BAN KIỂM SOÁT VỚI HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY

  • Năm 2015 Ban kiểm soát, Hội đồng Quản trị, và Ban Tổng giám đốc đã duy trì sự phối hợp chặt chẽ trên nguyên tắc vì lợi ích chung của công ty, của cổ đông và tuân thủ đầy đủ các qui định của pháp luật, điều lệ công ty và các quy chế nội bộ.
  • Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện nghiêm túc việc cung cấp thông tin và tạo điều kiện cho Ban kiểm soát tham gia các cuộc họp của  Hội đồng Quản trị, được tiếp cận với tài liệu để kiểm tra tính sát thực của thông tin liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

CÁC KIẾN NGHỊ

  • Ban Tổng Giám đốc cần tiếp tục đẩy mạnh chương trình xây dựng và quảng bá thương hiệu các sản phẩm chủ lực, đồng thời rà soát, đánh giá rủi ro những sản phẩm đang bị sụt giảm doanh số và thị phần để có phương án sản phẩm thay thế.
  • Ban Tổng Giám đốc cần tiếp tục định hướng đầu tư các dòng sản phẩm đặc trị, có sự khác biệt để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh, đặc biệt là danh mục sản phẩm chủ lực cho nhà máy Cephalosporin và dây chuyền Penicilline thuốc tiêm tiêu chuẩn EU-GMP để nâng cao công suất sử dụng và phát huy hiệu quả vốn đầu tư. 
  • Ban Tổng Giám đốc cần tiếp tục phát huy hiệu quả sử dụng Quỹ Khoa học Công nghệ cho hoạt động Nghiên cứu & Phát triển danh mục sản phẩm mới, thử tương đương sinh học, nâng cấp quản trị công ty bằng công nghệ thông tin, và mua các quy trình, sáng chế khi cần thiết.
  • Dựa trên kinh nghiệm quản lý đầu tư nhà máy mới, Ban Tổng Giám đốc cần quản lý chặt chẽ, đảm bảo dự án dự án Nhà máy Dược Công nghệ cao được thực hiện đúng tiến độ cũng như đáp ứng hiệu quả mong đợi
  • Ban Tổng Giám đốc cần kiểm soát chặt chẽ việc thu hồi công nợ, sử dụng phần mềm SAP để hỗ trợ việc đánh giá tuổi nợ, đánh giá tín nhiệm khách hàng, giảm thiểu rủi ro nợ xấu. Đồng thời tăng cường kiểm soát mức dự trữ hàng tồn kho theo từng khâu, kiểm soát chi phí theo từng bộ phận. Đối với các kiến nghị của Ban kiểm toán nội bộ, Ban Tổng Giám đốc theo dõi chặt chẽ và có chỉ đạo thực hiện, đồng thời đảm bảo trọng tâm kiểm toán tập trung vào những bộ phận chức năng trọng yếu, có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
  • Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc cần tiếp tục tái cấu trúc danh mục đầu tư cổ phiếu vào thời điểm thích hợp, giữ lại những khoảng đầu tư liên doanh để thúc đẩy liên kết sản xuất và phát triển thị trường, nhằm không bị chiếm dụng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.